26 Tháng 10, 2026
Thujone (α và β) là thành phần trong tinh dầu ngải cứu, gây co giật khi dùng liều cao. Cơ quan Dược phẩm châu Âu (EMA) coi mức 3–7 mg thujone mỗi ngày là không đáng lo. Chỉ 1 ml tinh dầu giàu thujone đã chứa gấp hàng chục lần. Thai phụ, mẹ cho con bú, trẻ em, người động kinh không dùng tinh dầu ngải cứu.
Thujone là một monoterpene ketone có trong nhiều cây: ngải đắng (Artemisia absinthium), xô thơm (sage), cây tansy, lá tuyết tùng (cedar leaf). Thujone tồn tại ở hai dạng, α-thujone và β-thujone, tỷ lệ thay đổi theo từng cây.
Trong ngải cứu (Artemisia vulgaris), Đỗ Tất Lợi ghi tinh dầu Việt Nam có thành phần chủ yếu là cineol và α-thujon. Thông tin chung về dầu có tại trang tinh dầu ngải cứu.
Theo báo cáo của EMA năm 2012:
| Nội dung | Mức theo tài liệu châu Âu |
|---|---|
| Phơi nhiễm hằng ngày không đáng lo | 3–7 mg/người/ngày (EMA) |
| Giới hạn trên từ sản phẩm thảo dược | 6 mg/ngày (EMA đề xuất) |
| Đồ uống có cồn từ cây Artemisia | Tối đa 35 mg/kg |
| Đồ uống không cồn từ cây Artemisia | Tối đa 0,5 mg/kg |
| Thujone tinh khiết làm hương liệu | Không được phép ở châu Âu |
EMA còn yêu cầu hàm lượng thujone phải được ghi rõ cho từng lô sản phẩm thảo dược.
Một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ (2022) đo α-thujone trong tinh dầu ngải cứu. Kết quả là 30,68% trước khi ra hoa và 47,41% sau khi ra hoa.
Tính gần đúng, 1 ml tinh dầu có 30% thujone chứa khoảng 0,3 g thujone. Con số này gấp khoảng 50 lần mức 6 mg/ngày. Đó là lý do tinh dầu ngải cứu chỉ dùng ngoài, liều rất thấp, không bao giờ uống.
Không phải lô nào cũng nhiều thujone như vậy. Dầu từ Ý giàu camphor; từ Đức giàu sabinene, myrcene, 1,8-cineole; từ Maroc giàu camphor và thujone. Vì vậy cần xem sắc ký đồ của chính lô dầu mình mua.
| Nhóm | Vì sao |
|---|---|
| Phụ nữ mang thai | EMA xếp vào nhóm nhạy cảm; không có nghiên cứu đủ tin cậy để đánh giá an toàn |
| Mẹ cho con bú | Chưa có dữ liệu an toàn đủ tin cậy |
| Trẻ em | EMA xếp vào nhóm nhạy cảm, khuyến cáo hạn chế tối đa |
| Người động kinh, từng co giật | Thujone gây co giật ở liều cao |
| Người dị ứng cây họ Cúc | Dễ phản ứng với cúc, ngải, cỏ phấn hương |
| Người lái xe, vận hành máy ngay sau khi dùng nhiều | EMA ghi ảnh hưởng tới sự chú ý ở khoảng 15–20 mg |
Với các nhóm này, không dùng tinh dầu ngải cứu dưới mọi hình thức: bôi, xông hay túi thơm treo gần.
Rau ngải cứu và tinh dầu ngải cứu là hai thứ rất khác nhau.
Vì vậy “ăn rau được thì dầu cũng an toàn” là suy luận sai. Thai phụ muốn ăn ngải cứu thường xuyên hoặc dùng làm thuốc nên hỏi bác sĩ, vì liều thuốc khác liều món ăn.
Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ.
Hướng dẫn chi tiết có trong bài cách dùng tinh dầu ngải cứu.
EMA ghi nhận thujone có bằng chứng gây ung thư ở chuột đực liều cao, không thấy ở chuột cái và chuột nhắt. Thử nghiệm Ames cho kết quả âm tính.
Đỗ Tất Lợi ghi tinh dầu ngải cứu Việt Nam chủ yếu là cineol và α-thujon. Tỷ lệ cụ thể thay đổi theo lô, nên cần xem sắc ký đồ từng lô.
Ở nghiên cứu Thổ Nhĩ Kỳ, α-thujone trong tinh dầu ngải cứu thấp hơn khi thu trước ra hoa so với sau ra hoa. Vùng khác có thể khác, nên vẫn phải kiểm nghiệm.
Mua lẻ: Tinh dầu ngải cứu chai thủy tinh 10 ml — xem trang sản phẩm.
Đọc đầy đủ về tinh dầu ngải cứu
Thành phần, công dụng, chỉ tiêu chất lượng và vùng nguyên liệu — tổng hợp có nguồn.
Đọc thêm: Tinh dầu ngải cứu: công dụng, thujone Tinh dầu thảo mộc Việt Nam Đọc phiếu GC-MS và COA
Nguồn tham khảo: EMA: Public statement on the use of herbal medicinal products containing thujone (2012) · Demirbolat I. và cs. Variations in chemical compositions of Artemisia vulgaris essential oils at different growth stages. J Essent Oil Bear Plants 2022;25(2):393–402 · Tinh dầu Artemisia vulgaris trồng ở Brazil (Pharmaceuticals, 2019) · Cây ngải cứu – Đỗ Tất Lợi