Tinh dầu tràm trà

Tinh dầu tràm trà (tea tree oil) được chưng cất từ lá và cành non cây Melaleuca alternifolia, gốc ở Úc. Thành phần chính là terpinen-4-ol, khoảng 35–48% theo tiêu chuẩn ISO 4730.

Tràm trà khác với cây tràm gió bản địa Việt Nam và tràm 5 gân: dầu tràm trà ít cineole, mùi thuốc – gỗ tươi, chủ yếu dùng cho sản phẩm chăm sóc da, làm sạch.

Hoa và lá cây tràm trà Melaleuca alternifolia
Ảnh minh hoạ tạm: Geoff Derrin / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Thông tin nhanh

Tên khoa học
Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel
Tên thương mại
Tea tree oil, Melaleuca oil (terpinen-4-ol type)
Bộ phận chiết
Lá và cành non
Phương pháp
Chưng cất hơi nước
Cảm quan
Không màu đến vàng nhạt; mùi thuốc, gỗ tươi, hơi cay
Thành phần chính
Terpinen-4-ol 35–48%; γ-terpinene 14–28%; α-terpinene 6–12%; 1,8-cineole thấp (≤10%)
Bảo quản
Chai thủy tinh tối màu, đậy kín, nơi mát, tránh ánh sáng

Tinh dầu tràm trà là gì?

Tràm trà là cây bụi họ Sim (Myrtaceae), cùng chi Melaleuca với cây tràm quen thuộc ở Việt Nam. Tên “tea tree” (cây trà) có thể bắt nguồn từ mô tả của thuyền trưởng James Cook về một loại cây bụi dùng pha thay trà.

Tinh dầu thu được bằng chưng cất hơi nước lá và cành non.

Dầu không màu đến vàng nhạt, mùi thơm hăng kiểu thuốc, pha chút gỗ tươi và cay nhẹ. Tinh dầu tràm trà được sản xuất thương mại từ thập niên 1920 ở Úc. Ngày nay dầu được bán nguyên chất hoặc làm thành phần trong dầu gội, sữa rửa mặt, kem bôi.

Tràm trà, tràm gió và tràm 5 gân: đừng nhầm

Ở Việt Nam, chữ “tràm” dùng chung cho nhiều loài. Ba loại hay bị nhầm nhất là:

  • Tràm gió (tràm cừ), Melaleuca cajuputi: cây bản địa, mọc hoang khắp nơi, nhiều nhất ở miền Nam; ở miền Trung mọc nhiều trên gò đồi. Dầu tràm truyền thống của Huế, Quảng Trị cất từ cây này.
  • Tràm 5 gân, Melaleuca quinquenervia: cây nhập nội, lá to có 5 gân dọc, dầu giàu 1,8-cineole. Xem tinh dầu tràm 5 gân.
  • Tràm trà, Melaleuca alternifolia: cây nhập nội từ Úc, lá nhỏ hẹp như kim mềm, dầu giàu terpinen-4-ol.

Cây tràm trà trông thế nào, trồng ở đâu?

Tràm trà là cây bụi hoặc gỗ nhỏ cao tới khoảng 7 m, vỏ trắng xốp như giấy, lá hẹp dài 1–3,5 cm, rộng chỉ khoảng 1 mm. Hoa trắng mọc thành cụm dạng bàn chải.

Cây là đặc hữu của Úc, mọc tự nhiên ven suối, vùng đầm lầy ở đông nam Queensland và bờ biển phía bắc New South Wales. Đây là nguồn chính của tinh dầu tràm trà thương mại.

Ở Việt Nam, tràm trà được nhập giống từ Úc để khảo nghiệm. Theo Lê Đình Khả và cộng sự (Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2018), các giống tràm trà giàu terpinen-4-ol được trồng thử ở Ba Vì (Hà Nội) và Phú Lộc (TP Huế).

Tại Ba Vì, lá tươi một số dòng vô tính cho 3,06–3,87% tinh dầu, terpinen-4-ol 40–43%.

Cũng theo nghiên cứu này, tràm trà trồng ở Phú Lộc có tỷ lệ sống thấp và sinh trưởng chậm hơn ở Ba Vì. Nghĩa là không phải vùng nào cũng hợp; cần chọn giống và lập địa kỹ.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Tràm trà là cây nhập nội nên không có trong sách thuốc cổ truyền Việt Nam. Đỗ Tất Lợi chỉ ghi cây tràm bản địa (tràm gió): lá và tinh dầu dùng chữa ho, cảm, xông, xoa bóp khi đau nhức.

Theo nghiên cứu

  • Kháng khuẩn, kháng nấm: trong thí nghiệm, tinh dầu tràm trà ức chế nhiều loại vi khuẩn, nấm men và nấm da. Terpinen-4-ol được xem là hoạt chất chính.
  • Mụn trứng cá: một tổng quan Cochrane năm 2015 chỉ tìm thấy một thử nghiệm chất lượng thấp cho thấy gel tràm trà tốt hơn giả dược. Bằng chứng còn hạn chế.
  • Nấm móng, chấy rận: chưa đủ bằng chứng hiệu quả; không khuyến nghị dùng trị chấy cho trẻ em.

Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ.

Terpinen-4-ol và cineole: vì sao quyết định chất lượng?

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 4730 gọi tinh dầu tràm trà là “dầu Melaleuca, kiểu terpinen-4-ol”. Dầu đạt chuẩn phải có terpinen-4-ol 35–48% và 1,8-cineole không quá 10% (bản 2017). Người mua thường chọn dầu nhiều terpinen-4-ol, ít cineole.

Cineole cao làm dầu có mùi hăng kiểu khuynh diệp, không còn đúng “kiểu terpinen-4-ol” mà thị trường mua. Theo một nghiên cứu đăng trên Tạp chí Dược liệu (2003), tràm trà trồng từ hạt ở Việt Nam tách thành nhiều kiểu hoá học. Có cây giàu terpinen-4-ol, có cây lại giàu cineole hay terpinolene.

Vì vậy, vườn tràm trà muốn cho dầu đạt chuẩn cần trồng từ giống, dòng vô tính đã chọn lọc, không trồng đại trà từ hạt không rõ nguồn.

So sánh 4 loại dầu giàu terpene họ Sim

Tiêu chí Tràm trà Tràm gió (cajuput) Tràm 5 gân (niaouli) Khuynh diệp
Tên khoa học M. alternifolia M. cajuputi M. quinquenervia Eucalyptus globulus
Nguồn gốc Úc, nhập nội Bản địa Việt Nam Úc, New Caledonia; nhập nội Úc; trồng nhiều nước
Thành phần chính Terpinen-4-ol 35–48% 1,8-cineole, biến động lớn 1,8-cineole; α-terpineol, viridiflorol 1,8-cineole ≥70% (ISO 770)
Mùi Thuốc, gỗ tươi Hăng, the ấm Hăng, mát, ngọt nhẹ Hăng, mát mạnh
Dùng nhiều cho Chăm sóc da, làm sạch Xông, xoa ấm Xông, xoa, mỹ phẩm Xông, xoa, dầu gió

Ứng dụng trong các ngành

Ngành Ứng dụng
Mỹ phẩm Sữa rửa mặt, gel chấm mụn, dầu gội, xà phòng
Vệ sinh cá nhân Khử mùi chân, nước rửa tay, xà phòng
Gia dụng Nước lau bề mặt, xịt khử mùi
Vườn tràm trà trồng lấy tinh dầu và máy thu hoạch ở New South Wales, Úc
Ảnh minh hoạ tạm: John Moss / Wikimedia Commons, Public domain

Cách dùng tại nhà

  • Pha vào sữa rửa mặt, dầu gội: 2–4 giọt cho 10 ml sản phẩm (khoảng 1–2%), lắc đều trước khi dùng.
  • Chấm một điểm nhỏ trên da (người lớn): pha 1 giọt với 1 ml dầu nền, chấm bằng tăm bông, tránh vùng da trầy xước.
  • Khử mùi giày, tủ: 3–5 giọt lên bông hoặc giấy, đặt trong giày, góc tủ.

Dùng an toàn

  • Luôn pha loãng trước khi dùng trên da; 1–2% là đủ cho dùng thường xuyên. Thử trước ở mặt trong cổ tay 24 giờ.
  • Dầu để lâu, tiếp xúc ánh sáng và không khí bị oxy hóa, dễ gây dị ứng da. Dầu đổi mùi, sánh lại thì không bôi lên da.
  • Không uống, không dùng trong miệng. Dầu tràm trà gây độc khi nuốt. Lỡ nuốt phải, không cố gây nôn; gọi 115 hoặc đến cơ sở y tế, mang theo chai dầu.
  • Không dùng cho trẻ nhỏ; thai phụ, mẹ cho con bú hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
  • Đặc biệt nguy hiểm với mèo và chó: không bôi lên lông, da vật nuôi; không khuếch tán trong phòng có mèo.

Nhận biết dầu tốt và bảo quản

  • Dầu trong, không màu đến vàng nhạt; mùi thuốc – gỗ tươi, không hăng gắt kiểu khuynh diệp.
  • Dầu đạt chuẩn có phiếu kiểm nghiệm (COA) ghi terpinen-4-ol và 1,8-cineole theo ISO 4730.
  • Đậy kín, để nơi mát, tránh nắng; hạn chế mở nắp nhiều lần. Dầu đã mở nên dùng trong khoảng 1 năm.

Chỉ tiêu chất lượng

Chỉ tiêu chính là sắc ký đồ theo ISO 4730: terpinen-4-ol, γ-terpinene, α-terpinene, 1,8-cineole và một số chất phụ. Mỗi lô có COA và MSDS.

Số liệu tham khảo; chỉ tiêu thực tế theo COA từng lô.

Người trồng & HTX

Công ty mua lá và cành non tràm trà tươi để chưng cất. Vì tràm trà ở Việt Nam mới chủ yếu ở quy mô khảo nghiệm và mô hình nhỏ, công ty ưu tiên các vườn đã trồng từ giống rõ nguồn gốc.

Yêu cầu nguyên liệu:

  • Lá và cành non dưới khoảng 1 cm, tươi, không lẫn cành già, cỏ, đất.
  • Cắt ngày khô ráo, giao về lò trong 1–2 ngày; không ủ đống lâu gây nóng, mất dầu.
  • Vườn nên biết rõ giống hoặc dòng vô tính. Giống trồng từ hạt không chọn lọc có thể cho dầu giàu cineole, không đạt kiểu terpinen-4-ol.

Vùng quan tâm: các mô hình khảo nghiệm, trồng thử ở miền Bắc và miền Trung. Thời điểm và chu kỳ cắt thống nhất khi ký kết, tuỳ tuổi cây và vùng trồng.

Theo khảo nghiệm ở Ba Vì và Phú Lộc, lá tươi các giống chọn lọc cho khoảng 2,6–4% tinh dầu. Hộ hoặc HTX có vườn tràm trà nên gửi mẫu lá trước để công ty cất thử và phân tích thành phần. Xem thêm tại trang Thu mua nguyên liệu.

Quy trình chiết xuất

  1. Cắt lá và cành non, loại cành già; chuyển về lò trong 1–2 ngày.
  2. Chưng cất hơi nước, tách lớp dầu.
  3. Lắng, lọc, loại nước.
  4. Phân tích sắc ký theo ISO 4730, lưu COA theo mã lô.

Câu hỏi thường gặp

Tinh dầu tràm trà có phải dầu tràm Huế không?

Không. Dầu tràm Huế cất từ cây tràm gió bản địa, giàu cineole; dầu tràm trà cất từ Melaleuca alternifolia, giàu terpinen-4-ol.

Có thể dùng dầu tràm trà để xông, xoa cho trẻ như dầu tràm không?

Không nên. Tràm trà không dùng cho trẻ nhỏ; với trẻ em, hỏi bác sĩ trước khi dùng bất kỳ tinh dầu nào.

Tinh dầu tràm trà có trị mụn không?

Có một số nghiên cứu cho kết quả tích cực nhưng bằng chứng còn hạn chế. Nếu dùng, pha loãng vào sản phẩm rửa mặt và ngưng khi da kích ứng.

Bôi tinh dầu tràm trà nguyên chất được không?

Không nên. Dầu nguyên chất dễ gây kích ứng, dị ứng da; luôn pha loãng 1–2%.

Việt Nam có trồng tràm trà không?

Có, ở quy mô khảo nghiệm và mô hình, ví dụ tại Ba Vì (Hà Nội), Phú Lộc (TP Huế). Diện tích trồng thương mại còn nhỏ.

Tôi có vườn tràm trà, bán lá thế nào?

Gửi mẫu lá hoặc nhắn Zalo, báo diện tích, tuổi cây và nguồn giống để công ty cất thử và trao đổi lịch cắt.

Đọc thêm: Tinh dầu tràm 5 gân Tinh dầu long não Tinh dầu bạc hà á Tinh dầu thảo mộc Việt Nam

Bài hướng dẫn: Cách dùng tinh dầu tràm trà cho da mụn: pha loãng đúng tỷ lệ Tinh dầu tràm trà bị oxy hoá: dấu hiệu và cách bảo quản Tinh dầu tràm trà và dầu tràm (tràm gió): khác nhau thế nào, dùng cho ai? Tự làm xịt khử mùi giày và nước rửa tay với tinh dầu tràm trà

Mua lẻ: Tinh dầu tràm trà chai thủy tinh 10 ml — xem trang sản phẩm.

Bạn có nguyên liệu tràm trà hoặc muốn liên kết trồng?

Thảo Dược Xanh thu mua nguyên liệu và hỗ trợ kỹ thuật cho nông hộ, HTX.

Xem trang Thu muaZalo 0983.299.529

Tài liệu tham khảo: Giống tràm trà giàu terpinen-4-ol tại miền Bắc (Tạp chí KH&CN Việt Nam, 2018) · ISO 4730:2017 – Tinh dầu tràm trà kiểu terpinen-4-ol · Cây tràm và tinh dầu tràm – Đỗ Tất Lợi